Tài khoản 155 theo Thông tư 200: hướng dẫn hạch toán thành phẩm

Tài khoản 155 là tài khoản dùng để phản ánh giá trị hiện có và tình hình biến động của thành phẩm tại doanh nghiệp sản xuất. Theo Thông tư 200, thành phẩm là sản phẩm đã hoàn thành toàn bộ quá trình sản xuất, thử nghiệm đạt tiêu chuẩn kỹ thuật, được nhập kho và sẵn sàng để tiêu thụ.

MỤC LỤC

Tài khoản 155 là gì?

Tài khoản 155 có tên đầy đủ là “Thành phẩm”, là tài khoản kế toán dùng để phản ánh giá trị hiện có và sự biến động của thành phẩm trong kho của doanh nghiệp sản xuất. Tài khoản này được thiết lập theo Thông tư 200/2014/TT-BTC, thuộc nhóm tài khoản hàng tồn kho. Giá trị ghi nhận tại tài khoản 155 là giá gốc của thành phẩm đã được sản xuất hoàn chỉnh và nhập kho.

Đặc điểm nổi bật của tài khoản 155

Tài khoản 155 chỉ được sử dụng cho những sản phẩm đã hoàn thành toàn bộ quá trình sản xuất và đủ điều kiện nhập kho. Việc ghi nhận phải dựa trên các chứng từ kế toán như phiếu nhập kho, biên bản bàn giao. Tài khoản này không phản ánh những sản phẩm dở dang hoặc chưa hoàn thiện. Giá trị ghi nhận trong TK 155 là giá gốc, bao gồm chi phí nguyên vật liệu, nhân công và chi phí sản xuất chung được phân bổ.

Vai trò trong kế toán sản xuất

Tài khoản 155 đóng vai trò trung tâm trong hệ thống kế toán doanh nghiệp sản xuất. Nó giúp:

  • Quản lý và theo dõi giá trị thành phẩm thực tế đang tồn kho, phục vụ công tác quản lý sản xuất và bán hàng.
  • Phân tích hiệu quả chi phí sản xuất, hỗ trợ lập kế hoạch và định mức nguyên vật liệu.
  • Cung cấp số liệu đầu vào quan trọng cho việc lập báo cáo tài chính, xác định giá vốn hàng bán, và đánh giá kết quả kinh doanh.

Mục đích sử dụng tài khoản 155

Tài khoản 155 giúp doanh nghiệp theo dõi, kiểm soát và đánh giá giá trị thành phẩm một cách toàn diện, phục vụ cho cả nhu cầu quản lý nội bộ lẫn lập báo cáo tài chính. Việc sử dụng tài khoản này còn góp phần quan trọng trong việc đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh và ra quyết định chiến lược.

Theo dõi giá trị thành phẩm

Tài khoản 155 phản ánh chính xác giá gốc thành phẩm đã hoàn thành, bao gồm chi phí nguyên vật liệu, chi phí nhân công và chi phí sản xuất chung phân bổ. Nhờ đó, doanh nghiệp có thể kiểm soát được lượng thành phẩm thực tế đang lưu kho, đồng thời làm cơ sở tính giá vốn khi xuất bán sản phẩm.

Quản lý hàng tồn kho cuối kỳ

Cuối mỗi kỳ kế toán, TK 155 cung cấp thông tin chính xác về giá trị và số lượng thành phẩm tồn kho. Việc đối chiếu giữa sổ sách và kiểm kê thực tế giúp phát hiện chênh lệch, tổn thất, từ đó đưa ra biện pháp xử lý kịp thời. Điều này đặc biệt quan trọng để đảm bảo tính chính xác và minh bạch trong báo cáo tài chính.

Phân tích chi phí sản xuất

Thông tin từ tài khoản 155 còn hỗ trợ phân tích hiệu quả sản xuất qua việc so sánh chi phí sản xuất thực tế với kế hoạch hoặc định mức. Doanh nghiệp có thể dễ dàng xác định nguyên nhân gây ra tăng chi phí, điều chỉnh định mức hoặc quy trình sản xuất, góp phần nâng cao hiệu quả và tiết kiệm chi phí sản xuất trong tương lai.

Kết cấu của tài khoản 155

Tài khoản 155 có kết cấu như một tài khoản tài sản, nghĩa là số phát sinh tăng được ghi vào bên Nợ và số phát sinh giảm được ghi vào bên Có. Tài khoản này thường có số dư Nợ cuối kỳ, phản ánh tổng giá trị thành phẩm còn lại trong kho chưa tiêu thụ hoặc chưa sử dụng nội bộ.

Bên Nợ tài khoản 155

Bên Nợ phản ánh giá trị thành phẩm nhập kho, bao gồm:

  • Thành phẩm do doanh nghiệp tự sản xuất hoàn thành và nhập kho (ghi Nợ TK 155, ghi Có TK 154)
  • Thành phẩm mua ngoài về nhập kho phục vụ cho hoạt động kinh doanh (ghi Nợ TK 155, ghi Có các TK tiền hoặc công nợ như TK 111, 112, 331)
  • Thành phẩm điều chuyển từ phân xưởng sản xuất khác, hoặc từ kho khác trong nội bộ doanh nghiệp.

Bên Có tài khoản 155

Bên Có phản ánh giá trị thành phẩm xuất kho để:

  • Bán cho khách hàng (ghi Nợ TK 632 – Giá vốn, ghi Có TK 155)
  • Xuất dùng cho mục đích nội bộ như sản xuất tiếp theo, phục vụ công trình xây dựng (ghi Nợ các TK 241, 642,… ghi Có TK 155)
  • Xuất điều chuyển giữa các kho nội bộ (ghi Nợ TK 155 – kho nhận, ghi Có TK 155 – kho xuất)

Dư nợ cuối kỳ

Số dư bên Nợ của tài khoản 155 tại thời điểm cuối kỳ phản ánh giá trị thành phẩm còn tồn kho. Đây là cơ sở để lập bảng cân đối kế toán, báo cáo tồn kho, và xác định giá vốn hàng bán cho kỳ kế toán tiếp theo. Việc xác định đúng giá trị dư nợ cuối kỳ giúp đảm bảo tính chính xác trong báo cáo tài chính và kiểm soát tốt tình hình hàng tồn.

Đối tượng áp dụng tài khoản 155

Không phải mọi doanh nghiệp đều sử dụng TK 155, vì đây là tài khoản chuyên biệt dành cho hoạt động sản xuất và quản lý thành phẩm. Việc áp dụng TK 155 cần đảm bảo có quá trình sản xuất rõ ràng và có khâu nhập kho thành phẩm hoàn chỉnh.

Doanh nghiệp sản xuất trực tiếp

Tài khoản 155 đặc biệt phù hợp với các doanh nghiệp trực tiếp sản xuất sản phẩm để bán ra thị trường, chẳng hạn như công ty may mặc, sản xuất cơ khí, đồ gỗ, thực phẩm,… Những đơn vị này có chuỗi hoạt động từ mua nguyên vật liệu, sản xuất, đến nhập kho và bán sản phẩm.

Doanh nghiệp có quy trình phân xưởng

Những doanh nghiệp có mô hình sản xuất theo dây chuyền hoặc phân kỳ sẽ cần ghi nhận rõ ràng giá trị thành phẩm tại mỗi giai đoạn. TK 155 sẽ giúp các đơn vị này theo dõi lượng thành phẩm hoàn thành ở từng phân xưởng và được nhập kho trung tâm để chuẩn bị cho tiêu thụ hoặc phân phối.

Những lĩnh vực đặc thù

Một số ngành nghề đặc thù như thực phẩm, dược phẩm, mỹ phẩm, thời trang, thủ công mỹ nghệ thường yêu cầu theo dõi nghiêm ngặt về chất lượng và giá thành sản phẩm. TK 155 hỗ trợ ghi nhận đầy đủ giá trị thành phẩm đã kiểm nghiệm đạt chuẩn, phục vụ công tác kiểm kê, truy xuất nguồn gốc và lập báo cáo theo yêu cầu quản lý.

Cách ghi nhận thành phẩm vào tài khoản 155

Việc ghi nhận thành phẩm vào tài khoản 155 chỉ được thực hiện khi thành phẩm đã hoàn tất toàn bộ quy trình sản xuất, kiểm nghiệm chất lượng đạt chuẩn và được chính thức nhập kho. Điều này giúp phản ánh trung thực giá trị tài sản doanh nghiệp và tuân thủ nguyên tắc kế toán về tính đáng tin cậy và nhất quán.

Ghi nhận khi hoàn thành sản xuất

Sau khi sản phẩm hoàn thành ở phân xưởng cuối cùng, bộ phận sản xuất sẽ lập biên bản bàn giao thành phẩm để chuyển sang kho. Thông tin bao gồm: mã số sản phẩm, lô sản xuất, số lượng và thời gian hoàn thành. Không có công đoạn sản xuất tiếp theo đồng nghĩa sản phẩm đã đủ điều kiện để trở thành thành phẩm.

Ví dụ: Công ty ABC sản xuất 500 áo sơ mi, sau khi hoàn tất tại phân xưởng may, biên bản bàn giao ghi nhận giá trị là 50.000.000 đồng. Kế toán ghi:

  • Nợ TK 155: 50.000.000
  • Có TK 154: 50.000.000

Ghi nhận khi kiểm nghiệm đạt tiêu chuẩn

Thành phẩm chỉ được ghi nhận vào TK 155 sau khi đạt yêu cầu kiểm tra chất lượng. Bộ phận kiểm định sẽ lập biên bản nghiệm thu nếu sản phẩm đảm bảo các tiêu chí kỹ thuật, hình thức, kích cỡ, v.v. Sản phẩm không đạt chuẩn sẽ được loại hoặc ghi nhận vào chi phí xử lý khác.

Ví dụ: Trong 500 áo sơ mi, có 20 chiếc bị lỗi chỉ, không đạt chất lượng. Chỉ 480 chiếc đạt kiểm nghiệm được nhập kho, ghi nhận giá trị 48.000.000 đồng:

  • Nợ TK 155: 48.000.000
  • Có TK 154: 48.000.000

Ghi nhận khi nhập kho

Khi sản phẩm đã qua kiểm nghiệm, bộ phận kho sẽ lập phiếu nhập kho. Đây là chứng từ kế toán dùng để ghi nhận chính thức giá trị thành phẩm:

  • Nợ TK 155 – Thành phẩm
  • Có TK 154 – Chi phí sản xuất dở dang

Thông tin phiếu nhập bao gồm: tên sản phẩm, mã hàng, đơn giá, tổng giá trị, người giao – người nhận, ngày tháng cụ thể.

Tổng kết: TK 155 chỉ ghi nhận thành phẩm đã hoàn thiện, đạt kiểm định và có chứng từ hợp lệ. Việc ghi đúng thời điểm và đúng giá trị giúp đảm bảo tính chính xác trong báo cáo tài chính và kiểm soát kho hàng hiệu quả.

Nguyên tắc hạch toán thành phẩm theo Thông tư 200

Việc hạch toán thành phẩm theo Thông tư 200 phải tuân thủ đầy đủ các quy định của Bộ Tài chính, đảm bảo tính chính xác, trung thực và nhất quán trong toàn bộ kỳ kế toán. Những nguyên tắc này giúp doanh nghiệp phản ánh đúng thực trạng tài chính và nâng cao tính minh bạch trong báo cáo.

Giá gốc thành phẩm

Thành phẩm ghi nhận vào tài khoản 155 phải được phản ánh theo giá gốc, bao gồm các khoản chi phí thực tế phát sinh trong quá trình sản xuất:

  • Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (NVL): vật tư sử dụng cho quá trình sản xuất chính.
  • Chi phí nhân công trực tiếp: tiền lương, các khoản trích theo lương của công nhân sản xuất.
  • Chi phí sản xuất chung: bao gồm khấu hao máy móc, điện nước, chi phí quản lý phân xưởng…

Ví dụ: Chi phí sản xuất 1.000 sản phẩm gồm: NVL 80.000.000; nhân công 30.000.000; chi phí chung 20.000.000. Tổng giá gốc: 130.000.000. Nếu sản phẩm được nhập kho, ghi:

  • Nợ TK 155: 130.000.000
  • Có TK 154: 130.000.000

Nguyên tắc nhất quán

Doanh nghiệp phải áp dụng một phương pháp tính giá thành cố định trong toàn bộ kỳ kế toán (như phương pháp định mức, hệ số, giản đơn). Nếu thay đổi phương pháp, phải có lý do chính đáng và thuyết minh rõ ràng trên báo cáo tài chính.

Điều này giúp đảm bảo sự so sánh và phân tích dữ liệu qua các kỳ được thực hiện chính xác và hợp lý.

Tính thực tế và đáng tin cậy

Giá trị thành phẩm ghi nhận phải dựa trên chi phí thực tế đã phát sinh và có đầy đủ chứng từ hợp lệ, như phiếu xuất NVL, bảng lương, hóa đơn, biên bản bàn giao và phiếu nhập kho. Không ghi nhận giá ước tính hoặc không có cơ sở chứng minh rõ ràng.

Lưu ý: Mọi sai sót trong việc ghi nhận không đúng giá gốc hoặc sử dụng chứng từ không đầy đủ đều có thể dẫn đến sai lệch nghiêm trọng trong báo cáo tài chính và gây hậu quả pháp lý.

Phương pháp tính giá thành phẩm

Việc lựa chọn phương pháp tính giá thành phù hợp giúp doanh nghiệp xác định giá gốc của thành phẩm một cách chính xác, phù hợp với đặc điểm tổ chức sản xuất. Dưới đây là ba phương pháp phổ biến được hướng dẫn theo Thông tư 200.

Phương pháp giản đơn

Áp dụng cho các doanh nghiệp có quy trình sản xuất đơn giản, sản xuất một loại sản phẩm hoặc khối lượng sản xuất không lớn, dễ kiểm soát.

Công thức:
Giá thành đơn vị = Tổng chi phí sản xuất / Tổng số lượng sản phẩm hoàn thành

Ví dụ: Công ty A sản xuất 1.000 hộp bánh, tổng chi phí sản xuất là 50.000.000 đồng.
=> Giá thành 1 hộp = 50.000.000 / 1.000 = 50.000 đồng/hộp

Khi nhập kho:

  • Nợ TK 155: 50.000.000
  • Có TK 154: 50.000.000

Phương pháp hệ số

Áp dụng khi từ cùng một nguyên liệu đầu vào tạo ra nhiều loại thành phẩm khác nhau (có tỷ lệ quy đổi nhất định).

Cách làm: Xác định sản phẩm chính, sản phẩm phụ, áp dụng hệ số quy đổi để phân bổ chi phí.

Ví dụ: Từ 1.000 kg nguyên liệu, Công ty B sản xuất được:

  • 600 kg sản phẩm A (hệ số 1)
  • 400 kg sản phẩm B (hệ số 1.2)

=> Tổng hệ số = 600 x 1 + 400 x 1.2 = 1.080 Nếu tổng chi phí là 108.000.000 đồng, thì:

  • Giá thành sản phẩm A = (600 x 1 / 1.080) x 108.000.000 = 60.000.000 đồng
  • Giá thành sản phẩm B = (400 x 1.2 / 1.080) x 108.000.000 = 48.000.000 đồng

Khi nhập kho:

  • Nợ TK 155A: 60.000.000
  • Nợ TK 155B: 48.000.000
  • Có TK 154: 108.000.000

Phương pháp định mức

Áp dụng với doanh nghiệp có quy trình sản xuất lặp lại, đã xây dựng định mức nguyên vật liệu, nhân công, chi phí sản xuất rõ ràng.

Cách làm: Căn cứ vào định mức sản phẩm để xác định giá thành kế hoạch, sau đó so sánh với chi phí thực tế để điều chỉnh.

Ví dụ: Công ty C định mức chi phí sản xuất 1 ghế là:

  • NVL: 100.000
  • Nhân công: 30.000
  • Chi phí chung: 20.000 => Tổng định mức: 150.000/ghế

Nếu sản xuất 500 ghế => giá thành kế hoạch: 75.000.000 Nếu chi phí thực tế phát sinh = 78.000.000 => phân bổ theo thực tế:

  • Nợ TK 155: 78.000.000
  • Có TK 154: 78.000.000

Sơ đồ hạch toán tài khoản 155

Giúp hình dung rõ ràng quy trình hạch toán thực tế tại doanh nghiệp, từ khâu sản xuất, nhập kho, đến xuất kho tiêu thụ hoặc sử dụng nội bộ.

Sơ đồ tổng quát tài khoản 155

1. Nhập kho thành phẩm:

  • Nợ TK 155: Giá trị thành phẩm
  • Có TK 154: Chi phí sản xuất dở dang hoàn thành

2. Xuất kho bán hàng:

  • Nợ TK 632: Giá vốn hàng bán
  • Có TK 155: Giá trị thành phẩm xuất bán

3. Xuất kho dùng nội bộ:

  • Nợ TK 241, 642,…: Chi phí sử dụng nội bộ
  • Có TK 155: Giá trị thành phẩm xuất dùng

4. Kết chuyển lãi/lỗ:

  • Nợ TK 911 / Có TK 632: Kết chuyển giá vốn
  • Nợ TK 511 / Có TK 911: Kết chuyển doanh thu

Liên kết với tài khoản khác

  • TK 154: Chuyển chi phí sản xuất hoàn thành sang TK 155 khi nhập kho.
  • TK 632: Ghi nhận giá vốn khi xuất kho thành phẩm.
  • TK 911: Dùng để xác định kết quả kinh doanh sau khi kết chuyển.
  • TK 511: Ghi nhận doanh thu bán hàng.
  • TK 241, 642: Ghi nhận chi phí nếu dùng nội bộ.

Ví dụ mô hình phân xưởng

Doanh nghiệp sản xuất tại phân xưởng A:

  • Chi phí sản xuất tập hợp vào TK 154: 100.000.000
  • Sau khi hoàn thành sản phẩm và nhập kho:
    • Nợ TK 155: 100.000.000
    • Có TK 154: 100.000.000

Khi doanh nghiệp bán ra 60% số sản phẩm với giá vốn tương ứng 60.000.000:

  • Nợ TK 632: 60.000.000
  • Có TK 155: 60.000.000

Nếu giá bán là 90.000.000:

  • Nợ TK 131, 111: 90.000.000
  • Có TK 511: 90.000.000

Sau đó kết chuyển lãi:

  • Nợ TK 511 / Có TK 911: 90.000.000
  • Nợ TK 911 / Có TK 632: 60.000.000

=> Lãi gộp: 30.000.000 đồng

Hạch toán nhập kho thành phẩm

Việc nhập kho thành phẩm là một nghiệp vụ kế toán quan trọng, giúp phản ánh đầy đủ giá trị hàng hóa đã hoàn thành và đưa vào tồn kho. Dưới đây là các trường hợp nhập kho phổ biến kèm hướng dẫn hạch toán chi tiết.

Khi sản xuất xong

Thành phẩm sau khi hoàn tất sản xuất, đã nghiệm thu và được nhập kho, kế toán ghi:

  • Nợ TK 155 – Thành phẩm: Giá trị thành phẩm nhập kho
  • Có TK 154 – Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang: Chuyển giá trị chi phí đã tập hợp sang TK 155

Ví dụ: Chi phí sản xuất 1.000 sản phẩm là 150.000.000 đồng. Khi nhập kho thành phẩm:

  • Nợ TK 155: 150.000.000
  • Có TK 154: 150.000.000

Khi mua từ bên ngoài

Nếu doanh nghiệp không trực tiếp sản xuất mà mua thành phẩm từ đơn vị khác về để bán hoặc sử dụng, kế toán ghi:

  • Nợ TK 155 – Thành phẩm: Giá trị mua chưa thuế GTGT
  • Có TK 111, 112 – Tiền mặt/Tiền gửi: Nếu thanh toán ngay
  • Có TK 331 – Phải trả người bán: Nếu mua chịu

Ví dụ: Mua thành phẩm trị giá 60.000.000 chưa thuế, thanh toán bằng chuyển khoản:

  • Nợ TK 155: 60.000.000
  • Nợ TK 1331: 6.000.000 (nếu có thuế GTGT 10%)
  • Có TK 112: 66.000.000

Khi điều chuyển nội bộ

Trường hợp doanh nghiệp điều chuyển thành phẩm từ kho sản xuất về kho tiêu thụ hoặc giữa các kho nội bộ:

  • Nợ TK 155 (kho nhận): Giá trị thành phẩm nhập về
  • Có TK 155 (kho xuất): Giá trị thành phẩm xuất đi

Nếu là thành phẩm do bộ phận sửa chữa, phân xưởng phụ sản xuất thì có thể ghi:

  • Nợ TK 155
  • Có TK 152 – Nguyên vật liệu hoặc TK 153 – Công cụ dụng cụ, tùy nguồn hình thành giá trị

Ví dụ: Chuyển 20.000.000 đồng thành phẩm từ kho A sang kho B:

  • Nợ TK 155 (kho B): 20.000.000
  • Có TK 155 (kho A): 20.000.000

Hạch toán xuất kho thành phẩm

Việc xuất kho thành phẩm là bước tiếp theo sau khi thành phẩm đã được ghi nhận trong kho, nhằm phục vụ mục đích tiêu thụ hoặc sử dụng nội bộ. Tùy theo mục đích xuất kho, kế toán cần hạch toán đúng để phản ánh giá vốn, chi phí và luân chuyển nội bộ chính xác.

Xuất bán cho khách hàng

Khi thành phẩm được bán cho khách hàng, cần ghi nhận giá vốn hàng bán:

  • Nợ TK 632 – Giá vốn hàng bán: Giá trị thành phẩm đã xuất
  • Có TK 155 – Thành phẩm: Ghi giảm kho

Ví dụ: Doanh nghiệp bán 300 sản phẩm với giá vốn 90.000.000 đồng:

  • Nợ TK 632: 90.000.000
  • Có TK 155: 90.000.000

Xuất dùng nội bộ

Trường hợp thành phẩm được sử dụng để phục vụ cho hoạt động nội bộ như đầu tư xây dựng cơ bản, chi phí quản lý doanh nghiệp, sản xuất tiếp theo:

  • Nợ TK 241 – Xây dựng cơ bản dở dang (nếu dùng cho dự án)
  • Nợ TK 642 – Chi phí quản lý doanh nghiệp (nếu dùng cho hoạt động quản lý)
  • Có TK 155 – Thành phẩm: Ghi giảm kho

Ví dụ: Xuất 20.000.000 đồng thành phẩm để dùng cho phòng trưng bày:

  • Nợ TK 642: 20.000.000
  • Có TK 155: 20.000.000

Xuất chuyển kho

Nếu thành phẩm được chuyển từ kho này sang kho khác trong cùng doanh nghiệp, vẫn phải ghi nhận nghiệp vụ kế toán để theo dõi chính xác tồn kho từng địa điểm:

  • Nợ TK 155 (kho mới): Giá trị thành phẩm nhập về
  • Có TK 155 (kho cũ): Giá trị thành phẩm xuất đi

Ví dụ: Chuyển 50.000.000 đồng hàng hóa từ kho trung tâm về kho chi nhánh:

  • Nợ TK 155 – Kho chi nhánh: 50.000.000
  • Có TK 155 – Kho trung tâm: 50.000.000

Hạch toán tiêu thụ thành phẩm

Tiêu thụ thành phẩm là khâu cuối trong chu trình sản xuất – kinh doanh, liên quan trực tiếp đến việc ghi nhận doanh thu, giá vốn và xác định kết quả kinh doanh. Việc hạch toán cần chính xác để đảm bảo tính trung thực của báo cáo tài chính.

Ghi nhận doanh thu

Khi bán thành phẩm cho khách hàng, doanh nghiệp ghi nhận doanh thu và thu tiền hoặc công nợ:

  • Nợ TK 111, 112 – Tiền mặt/Tiền gửi ngân hàng: Nếu khách thanh toán ngay
  • Nợ TK 131 – Phải thu khách hàng: Nếu bán chịu
  • Có TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: Giá bán chưa thuế
  • Có TK 3331 – Thuế GTGT phải nộp (nếu hàng hóa chịu thuế)

Ví dụ: Bán 300 sản phẩm với giá 120.000.000 đồng, thuế GTGT 10%, thanh toán qua ngân hàng:

  • Nợ TK 112: 132.000.000
  • Có TK 511: 120.000.000
  • Có TK 3331: 12.000.000

Kết chuyển giá vốn

Đồng thời với ghi nhận doanh thu, kế toán phải ghi nhận giá vốn của thành phẩm bán ra:

  • Nợ TK 632 – Giá vốn hàng bán: Giá trị thành phẩm xuất bán
  • Có TK 155 – Thành phẩm: Ghi giảm kho

Ví dụ: Giá vốn lô hàng là 90.000.000 đồng:

  • Nợ TK 632: 90.000.000
  • Có TK 155: 90.000.000

Lợi nhuận từ tiêu thụ

Sau khi xác định doanh thu và giá vốn, kế toán tiến hành kết chuyển xác định kết quả kinh doanh:

  • Nợ TK 511 / Có TK 911: Kết chuyển doanh thu
  • Nợ TK 911 / Có TK 632: Kết chuyển giá vốn

Tính lợi nhuận:
Lợi nhuận gộp = Doanh thu – Giá vốn = 120.000.000 – 90.000.000 = 30.000.000 đồng

Toàn bộ kết quả này sẽ được thể hiện trong TK 911 – Xác định kết quả kinh doanh, làm cơ sở để tính thuế và báo cáo lãi/lỗ trong kỳ.

Sự khác biệt giữa tài khoản 155 và 154

Việc phân biệt rõ ràng giữa tài khoản 155 và 154 giúp tránh những sai sót phổ biến trong quá trình hạch toán, đặc biệt khi ghi nhận giá trị sản phẩm qua từng giai đoạn sản xuất và lưu kho.

Đặc điểm từng tài khoản

  • Tài khoản 154 – Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang: Dùng để phản ánh toàn bộ chi phí phát sinh trong quá trình sản xuất sản phẩm, chưa hoàn thành hoặc chưa nhập kho. Bao gồm chi phí nguyên vật liệu, nhân công, chi phí sản xuất chung,…
  • Tài khoản 155 – Thành phẩm: Chỉ ghi nhận giá trị sản phẩm đã hoàn thành và nhập kho, tức là sản phẩm đã vượt qua kiểm định và sẵn sàng tiêu thụ.

Quy trình chuyển tiếp

Quá trình ghi nhận hạch toán diễn ra như sau:

  1. Trong suốt quá trình sản xuất, mọi chi phí phát sinh được ghi nhận vào TK 154.
  2. Khi sản phẩm được hoàn thành và đủ điều kiện nhập kho, kế toán sẽ chuyển giá trị từ TK 154 sang TK 155.

Bút toán:

  • Nợ TK 155 – Thành phẩm
  • Có TK 154 – Chi phí sản xuất dở dang

Ví dụ minh họa

Công ty XYZ sản xuất lô hàng có tổng chi phí sản xuất là 100.000.000 đồng (gồm NVL, nhân công, chi phí sản xuất chung). Sau khi sản phẩm hoàn thành và đạt chuẩn nhập kho, kế toán ghi nhận:

  • Nợ TK 155: 100.000.000
  • Có TK 154: 100.000.000

=> Toàn bộ giá trị chi phí từ TK 154 đã được chuyển sang TK 155, phản ánh thành phẩm đã sẵn sàng tiêu thụ.

Liên kết tài khoản 155 với các tài khoản khác

Tài khoản 155 không hoạt động độc lập mà luôn có sự liên hệ mật thiết với nhiều tài khoản khác trong hệ thống kế toán để phản ánh đúng bản chất hoạt động sản xuất kinh doanh. Việc hiểu rõ mối liên kết này giúp kế toán ghi nhận chính xác nghiệp vụ phát sinh.

632 – Giá vốn hàng bán

Khi thành phẩm được xuất bán, kế toán cần phản ánh giá trị vốn đã xuất khỏi kho:

  • Nợ TK 632 – Giá vốn hàng bán: Ghi nhận chi phí giá vốn
  • Có TK 155 – Thành phẩm: Ghi giảm giá trị thành phẩm trong kho

Ví dụ: Bán lô thành phẩm trị giá vốn 90.000.000 đồng:

  • Nợ TK 632: 90.000.000
  • Có TK 155: 90.000.000

911 – Xác định kết quả kinh doanh

Sau khi ghi nhận doanh thu và giá vốn, doanh nghiệp kết chuyển để xác định lãi/lỗ:

  • Nợ TK 511 / Có TK 911: Kết chuyển doanh thu
  • Nợ TK 911 / Có TK 632: Kết chuyển giá vốn

Lợi nhuận gộp = Doanh thu – Giá vốn sẽ phản ánh hiệu quả sản xuất kinh doanh trong kỳ.

3331 – Thuế GTGT

Trong trường hợp thành phẩm thuộc diện chịu thuế GTGT, khi bán hàng kế toán phải ghi nhận:

  • Có TK 3331 – Thuế GTGT phải nộp: Gắn liền với TK 511 khi phát sinh doanh thu
  • Nợ TK 131, 111, 112: Ghi nhận tiền thu về bao gồm cả thuế

Ví dụ: Bán thành phẩm giá 120.000.000 đồng + 12.000.000 thuế GTGT:

  • Nợ TK 112: 132.000.000
  • Có TK 511: 120.000.000
  • Có TK 3331: 12.000.000

Kiểm kê và đánh giá thành phẩm cuối kỳ

Là một bước bắt buộc trong quá trình lập báo cáo tài chính, kiểm kê và đánh giá thành phẩm giúp xác định chính xác giá trị tồn kho thực tế, phát hiện sai lệch và tổn thất nếu có, đảm bảo độ tin cậy và minh bạch cho số liệu kế toán.

Phương pháp kiểm kê

Doanh nghiệp có thể thực hiện theo hai phương pháp:

  • Kiểm kê định kỳ: Thực hiện vào cuối mỗi kỳ kế toán để đối chiếu sổ sách với thực tế.
  • Kiểm kê thường xuyên: Diễn ra liên tục trong kỳ nhằm kiểm soát hàng tồn và xử lý sai lệch kịp thời.

Kiểm kê cần có sự tham gia của đại diện kho, kế toán, thủ kho và bộ phận kiểm soát nội bộ. Kết quả kiểm kê được lập thành biên bản kiểm kê hàng tồn kho.

Cách xử lý chênh lệch

Nếu có chênh lệch giữa số liệu thực tế và sổ sách kế toán, doanh nghiệp phải ghi nhận kịp thời:

  • Thừa thành phẩm: Ghi tăng giá trị tồn kho, làm rõ nguyên nhân
    • Nợ TK 155 – Thành phẩm
    • Có TK 3381 – Phải trả khác (chờ xác minh)
  • Thiếu thành phẩm: Ghi giảm tồn kho và xác định trách nhiệm
    • Nợ TK 1381 – Tài sản thiếu chờ xử lý (chờ xác minh)
    • Có TK 155 – Thành phẩm

Sau khi xác định được nguyên nhân, kế toán tiến hành xử lý theo hướng:

  • Do hao hụt tự nhiên trong định mức: Không cần ghi bút toán điều chỉnh
  • Do sai sót, mất mát, hư hỏng: Hạch toán vào chi phí hoặc truy thu cá nhân chịu trách nhiệm

Ghi nhận tổn thất

Khi có tổn thất thành phẩm do các yếu tố khách quan như hỏa hoạn, thiên tai, hoặc hư hỏng không thể sử dụng được, kế toán cần ghi giảm tồn kho:

  • Nợ TK 632 – Giá vốn hàng bán (nếu tổn thất trong sản xuất kinh doanh)
  • Nợ TK 811 – Chi phí khác (nếu tổn thất không liên quan đến kinh doanh chính)
  • Có TK 155 – Thành phẩm: Ghi giảm kho

Ví dụ: Cháy kho gây tổn thất 10.000.000 đồng thành phẩm:

  • Nợ TK 811: 10.000.000
  • Có TK 155: 10.000.000

Lỗi thường gặp khi hạch toán tài khoản 155

Việc hạch toán tài khoản 155 nếu không được thực hiện đúng sẽ dẫn đến sai lệch số liệu trên báo cáo tài chính, gây khó khăn trong việc kiểm soát tồn kho và đánh giá hiệu quả sản xuất. Dưới đây là các lỗi phổ biến cần tránh.

Ghi nhầm chi phí

Doanh nghiệp ghi nhận chi phí sản xuất chưa hoàn thành vào TK 155 thay vì để ở TK 154 – Chi phí sản xuất dở dang. Điều này dẫn đến ghi nhận sai giá trị thành phẩm, làm tăng giá vốn không thực tế.

Ví dụ sai sót: Chi phí mới phát sinh trong quá trình sản xuất nhưng chưa hoàn tất quy trình đã bị ghi vào TK 155, làm báo cáo tài chính thể hiện giá trị thành phẩm cao hơn thực tế.

Không xác định đúng giá thành

Việc không phân bổ đúng các yếu tố chi phí (NVL, nhân công, sản xuất chung) hoặc thay đổi phương pháp tính giá thành mà không thống nhất, dẫn đến ghi nhận sai giá trị gốc của thành phẩm.

Hậu quả: Giá trị thành phẩm không chính xác khiến doanh nghiệp tính sai giá vốn hàng bán, sai lợi nhuận và ảnh hưởng đến việc xác định kết quả kinh doanh.

Thiếu chứng từ nhập kho

Việc thiếu các chứng từ như phiếu nhập kho, biên bản bàn giao thành phẩm, hoặc không có xác nhận của bộ phận liên quan sẽ làm cho nghiệp vụ ghi nhận vào TK 155 không đủ căn cứ pháp lý.

Hậu quả: Ghi nhận không đúng thời điểm, không đủ minh chứng hợp lệ, dễ bị loại trừ khi kiểm toán hoặc thanh tra tài chính. Đồng thời làm phát sinh chênh lệch giữa tồn kho thực tế và sổ sách kế toán.

Hướng dẫn lập chứng từ liên quan đến TK 155

Chứng từ là cơ sở hợp lệ để ghi sổ kế toán. Việc lập đầy đủ và đúng quy cách chứng từ liên quan đến TK 155 giúp đảm bảo tính pháp lý, chính xác và minh bạch trong hạch toán giá trị thành phẩm.

Phiếu nhập kho

Phiếu nhập kho là chứng từ ghi nhận việc thành phẩm đã hoàn tất sản xuất, kiểm định và được nhập vào kho. Nội dung phiếu gồm:

  • Tên sản phẩm, mã số, đơn vị tính
  • Số lượng, đơn giá, thành tiền
  • Người giao, người nhận, ngày nhập
  • Kèm theo biên bản bàn giao hoặc biên bản nghiệm thu

Bút toán:

  • Nợ TK 155 – Thành phẩm
  • Có TK 154 – Chi phí sản xuất dở dang

Phiếu xuất kho

Phiếu xuất kho dùng để xác định giá trị thành phẩm được đưa ra khỏi kho, phục vụ tiêu thụ hoặc sử dụng nội bộ. Thông tin bao gồm:

  • Đơn vị nhận, mục đích xuất kho
  • Số lượng xuất, đơn giá, thành tiền
  • Người lập, thủ kho, người nhận

Bút toán:

  • Nợ TK 632 – Giá vốn hàng bán / TK 241, 642,…
  • Có TK 155 – Thành phẩm

Phiếu kế toán tổng hợp

Là chứng từ ghi nhận tổng hợp các nghiệp vụ phát sinh liên quan TK 155 trong một kỳ kế toán (tuần/tháng/quý). Thường lập dựa trên cơ sở phiếu nhập, xuất, điều chuyển để phục vụ cho:

  • Ghi sổ chi tiết và sổ tổng hợp TK 155
  • Lập báo cáo nhập – xuất – tồn kho
  • Đối chiếu số dư giữa kho và sổ kế toán

Lưu ý: Các chứng từ trên cần lưu trữ kèm chữ ký đầy đủ của các bên liên quan và phải có căn cứ rõ ràng như hợp đồng, hóa đơn, bảng định mức,… hợp các nghiệp vụ liên quan TK 155 theo kỳ.

Báo cáo liên quan đến tài khoản 155

Các báo cáo liên quan đến TK 155 giúp doanh nghiệp kiểm soát hiệu quả hàng tồn kho, hỗ trợ lập báo cáo tài chính chính xác, từ đó đưa ra các quyết định điều hành phù hợp.

Bảng kê nhập xuất tồn

Báo cáo này ghi nhận toàn bộ lượng thành phẩm nhập kho, xuất kho và tồn kho cuối kỳ. Doanh nghiệp cần lập bảng kê định kỳ (theo ngày, tuần hoặc tháng) để đối chiếu với thực tế. Cột thông tin gồm:

  • Ngày tháng phát sinh
  • Số lượng và giá trị nhập, xuất
  • Tồn kho đầu kỳ và cuối kỳ

Công thức: Tồn cuối kỳ = Tồn đầu kỳ + Nhập trong kỳ – Xuất trong kỳ

Sổ chi tiết TK 155

Sổ này ghi nhận chi tiết biến động của từng mã thành phẩm, từng đợt nhập xuất trong kỳ. Các nội dung chính:

  • Mã sản phẩm, tên sản phẩm
  • Số lượng nhập, xuất, tồn
  • Đơn giá và tổng giá trị
  • Ghi chú (nội dung, lý do nhập/xuất)

Việc lập sổ chi tiết giúp doanh nghiệp kiểm soát tồn kho chính xác tới từng sản phẩm, phát hiện kịp thời chênh lệch hoặc tồn kho lâu ngày.

Báo cáo tài chính cuối kỳ

Tài khoản 155 sẽ được kết chuyển vào phần hàng tồn kho trong bảng cân đối kế toán. Báo cáo tài chính cuối kỳ sẽ phản ánh:

  • Giá trị thành phẩm tồn kho cuối kỳ
  • Tác động của tồn kho đến giá vốn, lợi nhuận
  • Số liệu đầu vào cho việc tính thuế, xác định kết quả kinh doanh

Lưu ý: Việc kiểm kê thực tế và đối chiếu với sổ sách là yêu cầu bắt buộc để đảm bảo số liệu báo cáo tài chính được tin cậy và hợp lệ.

Phân tích số liệu tài khoản 155

Phân tích số liệu tài khoản 155 giúp nhà quản lý đánh giá hiệu quả sản xuất, tồn kho và tiêu thụ thành phẩm, từ đó đưa ra những quyết định điều hành hợp lý và tối ưu.

So sánh kỳ trước và kỳ này

So sánh số dư TK 155 giữa các kỳ kế toán để xác định xu hướng tồn kho:

  • Tăng tồn kho có thể do sản xuất vượt nhu cầu tiêu thụ hoặc hàng tồn chậm luân chuyển.
  • Giảm tồn kho cho thấy sản phẩm được tiêu thụ hiệu quả hoặc có thể thiếu hàng dự trữ cho kỳ tiếp theo.

Ví dụ: Nếu kỳ trước tồn kho 80.000.000 đồng và kỳ này là 120.000.000 đồng, cần kiểm tra lượng sản phẩm sản xuất mới và tình hình tiêu thụ.

Chỉ số hiệu quả sản xuất

Phân tích các chỉ số giúp đo lường hiệu quả sử dụng thành phẩm:

  • Tỷ lệ tồn kho = (Tồn kho cuối kỳ / Tổng giá trị sản xuất): Phản ánh mức độ lưu kho.
  • Tỷ lệ tiêu thụ = (Giá vốn hàng bán / Thành phẩm sản xuất): Cho thấy hiệu suất tiêu thụ.
  • Vòng quay thành phẩm = Giá vốn hàng bán / Tồn kho bình quân: Đo tốc độ chuyển hóa thành phẩm thành doanh thu.

Chỉ số cao phản ánh khả năng luân chuyển tốt, trong khi chỉ số thấp cảnh báo ứ đọng.

Dự báo tồn kho

Dựa trên số liệu tồn kho, kế hoạch sản xuất và tiêu thụ trong quá khứ, doanh nghiệp có thể lập kế hoạch dự báo tồn kho chính xác hơn, nhằm:

  • Tránh tình trạng thiếu hàng hoặc dư thừa sản phẩm
  • Tối ưu kế hoạch sản xuất và đầu tư nguyên vật liệu
  • Tăng hiệu quả sử dụng vốn và giảm chi phí lưu kho

Công cụ hỗ trợ: Excel, phần mềm kế toán, phần mềm BI có thể kết nối dữ liệu từ TK 155 để xây dựng mô hình dự báo.

Vai trò TK 155 trong việc ra quyết định quản lý

Tài khoản 155 đóng vai trò như một công cụ chiến lược hỗ trợ nhà quản trị trong quá trình đưa ra quyết định điều hành hoạt động sản xuất – kinh doanh. Việc theo dõi chính xác giá trị và biến động của thành phẩm giúp nhà quản lý kiểm soát chặt chẽ tồn kho, điều phối tiêu thụ hợp lý và tối ưu hóa chi phí.

Kiểm soát sản xuất

TK 155 cung cấp dữ liệu cụ thể về lượng thành phẩm hiện có, giúp nhà quản lý nhận diện kịp thời tình trạng ứ đọng hoặc thiếu hụt hàng hóa. Qua đó:

  • Điều chỉnh kế hoạch sản xuất hợp lý, tránh sản xuất dư thừa
  • Phát hiện sản phẩm sản xuất không đúng nhu cầu thị trường
  • Kiểm tra hiệu suất của từng phân xưởng, dây chuyền sản xuất

Ví dụ: Sản phẩm tồn kho tăng liên tục 3 tháng liền dù doanh thu không đổi, cần xem xét sản lượng sản xuất hoặc nhu cầu thị trường.

Điều phối tiêu thụ

Thông tin từ TK 155 giúp bộ phận kinh doanh lập kế hoạch tiêu thụ, triển khai các chương trình marketing phù hợp. Khi tồn kho tăng cao, doanh nghiệp có thể:

  • Thực hiện khuyến mãi, giảm giá để kích cầu
  • Ưu tiên tiêu thụ những lô hàng gần hết hạn
  • Tăng cường xúc tiến thương mại cho các sản phẩm mới

Lợi ích: Tăng vòng quay hàng tồn, giải phóng vốn và giảm rủi ro lưu kho lâu ngày.

Tối ưu chi phí

Dữ liệu TK 155 giúp doanh nghiệp xác định rõ chi phí lưu kho, chi phí bảo quản và ảnh hưởng đến giá thành sản phẩm. Từ đó:

  • Tối ưu quy mô sản xuất để tránh tồn kho vượt nhu cầu
  • Lập kế hoạch sản xuất theo đơn hàng thay vì sản xuất hàng loạt
  • Giảm thiểu hao hụt, tổn thất trong kho

Kết quả: Hạn chế lãng phí nguồn lực, tăng hiệu quả sử dụng vốn lưu động và nâng cao lợi nhuận biên trên từng sản phẩm.

Một số câu hỏi thường gặp về tài khoản 155

Dưới đây là những câu hỏi thường gặp trong quá trình sử dụng và hạch toán liên quan đến tài khoản 155 – Thành phẩm, giúp kế toán và nhà quản lý hiểu rõ hơn về cách vận dụng đúng quy định.

Khi nào thành phẩm được ghi nhận vào tài khoản 155?

Thành phẩm chỉ được ghi nhận khi đã hoàn tất toàn bộ quá trình sản xuất, đạt tiêu chuẩn kỹ thuật và có đầy đủ chứng từ như phiếu nhập kho, biên bản nghiệm thu. Không được ghi nhận sản phẩm dở dang hoặc chưa kiểm định chất lượng.

TK 155 khác gì so với TK 154?

  • TK 154 phản ánh chi phí sản xuất dở dang chưa hoàn thành.
  • TK 155 chỉ phản ánh giá trị thành phẩm đã hoàn thành và nhập kho.

Việc ghi nhận đúng tài khoản giúp phản ánh chính xác giá trị hàng tồn và giá vốn hàng bán.

Có thể ghi giá trị ước tính vào TK 155 không?

Không. TK 155 chỉ được ghi nhận theo giá gốc thực tế, có đầy đủ chứng từ hợp lệ. Mọi giá trị ước tính, không có căn cứ rõ ràng sẽ bị loại trừ khi kiểm toán hoặc thanh tra.

Phần mềm kế toán có hỗ trợ hạch toán TK 155 không?

Có. Các phần mềm phổ biến như MISA, FAST, Bravo,… đều hỗ trợ nghiệp vụ liên quan TK 155, bao gồm:

  • Nhập xuất kho thành phẩm
  • Tính giá thành sản phẩm
  • Báo cáo tồn kho, sổ chi tiết TK 155

Có cần kiểm kê định kỳ thành phẩm?

Có. Doanh nghiệp bắt buộc kiểm kê định kỳ cuối kỳ để đối chiếu sổ sách với thực tế, đảm bảo số liệu tồn kho chính xác. Nếu phát hiện chênh lệch, phải có biên bản xác minh và hạch toán điều chỉnh.

Có được xuất thẳng thành phẩm từ TK 154 không?

Không. Sản phẩm phải nhập kho qua TK 155 trước khi xuất bán hoặc sử dụng. Việc bỏ qua bước nhập kho gây sai sót lớn trong ghi nhận giá vốn và kiểm soát tồn kho.

Nếu thành phẩm bị hư hỏng thì hạch toán ra sao?

Nếu hư hỏng trong sản xuất, có thể ghi vào:

  • Nợ TK 632 (nếu liên quan giá vốn)
  • Nợ TK 811 (nếu do yếu tố khách quan)
  • Có TK 155: ghi giảm kho

Tùy nguyên nhân, kế toán xử lý phù hợp để phản ánh đúng tổn thất trong báo cáo.