Tài khoản 228 theo Thông tư 200/2014/TT-BTC được sử dụng để phản ánh các khoản đầu tư tài chính dài hạn khác của doanh nghiệp mà không thuộc các khoản đầu tư vào công ty con (TK 221) hoặc công ty liên kết (TK 222). Đây là tài khoản phục vụ theo dõi những khoản góp vốn, đầu tư tài chính chưa kiểm soát hoặc ảnh hưởng đáng kể nhưng vẫn cần quản lý và hạch toán đúng theo nguyên tắc thận trọng.
Đối tượng áp dụng tài khoản 228
Tài khoản 228 áp dụng với:
- Góp vốn vào các đơn vị khác mà doanh nghiệp không kiểm soát hoặc không có ảnh hưởng đáng kể
- Đầu tư nắm giữ trái phiếu dài hạn, cổ phiếu chưa niêm yết hoặc các khoản đầu tư tài chính chưa xác định rõ thời hạn chuyển nhượng
- Các khoản cho vay dài hạn không phải là khoản phải thu từ nội bộ hoặc nhân viên
Các nghiệp vụ hạch toán tài khoản 228
Một số nghiệp vụ kế toán phổ biến đối với tài khoản 228:
- Góp vốn vào tổ chức không kiểm soát:
- Nợ tài khoản 228
- Có tài khoản 111 / 112 / 152 / 153
- Mua trái phiếu dài hạn:
- Nợ tài khoản 228
- Có tài khoản 111 / 112
- Nhận lợi tức, cổ tức:
- Nợ tài khoản 112 / 138
- Có tài khoản 515
- Đánh giá lại khoản đầu tư:
- Nợ tài khoản 228
- Có tài khoản 412 / 711 (tăng)
- Hoặc:
- Nợ tài khoản 811 / 412
- Có tài khoản 228 (giảm)
- Thanh lý, chuyển nhượng khoản đầu tư:
- Nợ tài khoản 111 / 112 / 131
- Nợ tài khoản 811 (nếu lỗ)
- Có tài khoản 228
- Có tài khoản 711 (nếu lãi)
Trình bày tài khoản 228 trong báo cáo tài chính
Tài khoản 228 được trình bày trong mục đầu tư tài chính dài hạn của bảng cân đối kế toán:
- Ghi rõ loại hình đầu tư, đối tượng đầu tư, thời gian và giá trị góp vốn
- Trường hợp đầu tư vào chứng khoán chưa niêm yết, cần thuyết minh giá trị hợp lý nếu có định giá
- Phân biệt rõ giữa đầu tư nắm giữ đến đáo hạn và đầu tư góp vốn không kiểm soát
Lưu ý khi sử dụng tài khoản 228
- Không dùng để ghi nhận đầu tư vào công ty con hoặc liên kết (dùng TK 221, 222)
- Phải có hồ sơ đầy đủ về hợp đồng, xác nhận góp vốn, chứng chỉ đầu tư
- Thường xuyên rà soát để đánh giá khả năng thu hồi và rủi ro tài chính
- Theo dõi chi tiết theo từng tổ chức, từng loại hình đầu tư
So sánh tài khoản 228 và các tài khoản đầu tư dài hạn khác
| Tiêu chí | Tài khoản 228 | Tài khoản 221/222 |
|---|---|---|
| Tính chất kiểm soát | Không kiểm soát hoặc ảnh hưởng đáng kể | Có kiểm soát hoặc ảnh hưởng đáng kể |
| Loại hình đầu tư | Góp vốn, trái phiếu, cổ phiếu chưa niêm yết | Công ty con, công ty liên kết |
| Hợp nhất BCTC | Không | Có thể hợp nhất |
Kết luận
Tài khoản 228 đóng vai trò là công cụ hạch toán các khoản đầu tư tài chính dài hạn không thuộc nhóm kiểm soát hay liên kết. Việc ghi nhận chính xác tài khoản 228 giúp doanh nghiệp minh bạch dòng vốn đầu tư, quản trị rủi ro tài chính và tuân thủ các quy định kế toán hiện hành.
DVL cung cấp biểu mẫu theo dõi đầu tư tài chính dài hạn, phân tích lợi nhuận từ đầu tư 228 và công cụ kiểm soát hồ sơ chứng từ phù hợp với quy định Thông tư 200.