Tài khoản 334 theo Thông tư 200/2014/TT-BTC được sử dụng để phản ánh các khoản phải trả cho người lao động trong doanh nghiệp, bao gồm tiền lương, tiền thưởng, phụ cấp, các khoản trích nộp theo lương và các khoản khấu trừ theo quy định. Đây là tài khoản có vai trò quan trọng trong việc xác định chi phí nhân sự và nghĩa vụ tài chính với người lao động, góp phần minh bạch hóa thông tin tài chính.
Việc sử dụng chính xác tài khoản 334 giúp doanh nghiệp kiểm soát tốt chi phí tiền lương, bảo đảm quyền lợi người lao động, đồng thời phục vụ báo cáo thuế, bảo hiểm và kiểm toán hiệu quả.
Đối tượng ghi nhận tài khoản 334
Tài khoản 334 phản ánh:
- Lương, thưởng và phụ cấp phải trả cho người lao động
- Tiền làm thêm giờ, tiền ăn ca, trợ cấp, phúc lợi khác theo quy chế
- Các khoản khấu trừ vào lương người lao động: bảo hiểm, thuế TNCN, công đoàn phí, nợ tạm ứng…
- Các khoản thưởng theo doanh thu, sản lượng, hiệu suất làm việc
Nguyên tắc ghi nhận tài khoản 334
- Ghi có TK 334 khi xác định nghĩa vụ phải trả cho người lao động (phát sinh lương, thưởng…)
- Ghi nợ TK 334 khi thanh toán tiền lương, hoặc khi khấu trừ các khoản bảo hiểm, thuế, tạm ứng
- Không để số dư lớn trong thời gian dài
- Phải theo dõi chi tiết từng cá nhân, phòng ban, đơn vị trực thuộc
Các nghiệp vụ kế toán thường gặp với tài khoản 334
- Ghi nhận lương phải trả cho người lao động:
- Nợ TK 622, 623, 627, 641, 642 (tùy bộ phận)
- Có TK 334
- Tạm ứng lương trước:
- Nợ TK 141
- Có TK 111/112
- Khấu trừ tạm ứng vào lương:
- Nợ TK 334
- Có TK 141
- Khấu trừ thuế TNCN, BHXH, BHYT, BHTN, công đoàn:
- Nợ TK 334
- Có TK 3335, 3383, 3384, 3389
- Chi trả lương, thưởng, phụ cấp:
- Nợ TK 334
- Có TK 111/112
- Kết chuyển lương chưa chi trả:
- Nợ TK 334
- Có TK 3388 (trường hợp doanh nghiệp treo nợ phải trả)
Ví dụ minh họa
Doanh nghiệp A trong tháng 6 có bảng lương như sau:
- Tổng lương phải trả: 500 triệu đồng
- Khấu trừ BHXH, BHYT, BHTN: 50 triệu đồng
- Khấu trừ thuế TNCN: 20 triệu đồng
- Tạm ứng lương đã trả trước: 30 triệu đồng
Ghi nhận lương phải trả:
- Nợ TK 642: 500.000.000
- Có TK 334: 500.000.000
Khấu trừ:
- Nợ TK 334: 100.000.000
- Có TK 141: 30.000.000
- Có TK 3335: 20.000.000
- Có TK 338: 50.000.000
Chi trả phần còn lại:
- Nợ TK 334: 400.000.000
- Có TK 112: 400.000.000
Trình bày tài khoản 334 trên báo cáo tài chính
Tài khoản 334 được trình bày trong mục “Phải trả người lao động” trong bảng cân đối kế toán, thuộc nhóm nợ ngắn hạn:
- Ghi rõ số tiền phải trả từng kỳ kế toán
- Có thể thuyết minh thêm tại phần công nợ phải trả
- Số dư lớn kéo dài có thể gây nghi ngờ trong kiểm toán, cần có giải trình cụ thể
So sánh tài khoản 334 và tài khoản 338
| Tiêu chí | Tài khoản 334 | Tài khoản 338 |
|---|---|---|
| Mục đích | Phải trả người lao động | Phải nộp cơ quan BH, thuế, tổ chức khác |
| Đối tượng hưởng | Người lao động | Bên thứ ba |
| Số dư cuối kỳ | Thường có số dư có | Có thể có cả dư nợ và dư có |
| Tính chất ràng buộc | Trực tiếp với người lao động | Theo quy định pháp luật và hợp đồng |
Lưu ý khi sử dụng tài khoản 334
- Luôn theo dõi chi tiết theo từng người lao động
- Đối chiếu thường xuyên với bảng lương, phiếu lương, sổ BHXH và thuế TNCN
- Không để tồn đọng số dư không xác định lý do
- Kết hợp sử dụng với các phần mềm nhân sự để quản lý minh bạch, đồng bộ
Kết luận
Tài khoản 334 là một trong những tài khoản quan trọng và thường xuyên phát sinh trong doanh nghiệp, phản ánh nghĩa vụ trả lương và các khoản liên quan đến người lao động. Việc sử dụng đúng tài khoản này không chỉ giúp đảm bảo quyền lợi người lao động mà còn góp phần quản trị nhân sự hiệu quả, kiểm soát chi phí và tuân thủ quy định về thuế, bảo hiểm.
DVL cung cấp hệ thống bảng lương, biểu mẫu khấu trừ lương, phần mềm tự động khấu trừ BHXH – TNCN – công đoàn từ TK 334, kết nối dữ liệu với bộ phận nhân sự, kế toán và báo cáo quản trị chuẩn Thông tư 200.