Thành lập doanh nghiệp là một thuận ngữ pháp lý quan trọng trong lĩnh vực doanh nghiệp tại Việt Nam. Đề cập đến việc một doanh nghiệp được công nhận chính thức bởi cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền tại Việt Nam. Văn bản này được gọi là giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. 

Tại sao cần đăng ký thành lập doanh nghiệp?

Quá trình này không chỉ giúp xác minh tính pháp lý của doanh nghiệp mà còn tăng cường niềm tin từ khách hàng và đối tác. Ngoài ra, việc thành lập doanh nghiệp còn thúc đẩy tạo việc làm, góp phần vào ngân sách nhà nước và hỗ trợ sự phát triển kinh tế.

Có bao nhiêu loại hình doanh nghiệp?

Theo luật Doanh nghiệp 2014 có 05 loại hình doanh nghiệp bao gốm 

  • Doanh nghiệp tư nhân 
  • Công ty hợp danh 
  • Công ty TNHH 1 thành viên 
  • Công ty TNHH 2 thành viên trở lên 
  • Công ty cổ phần

Quy định thành lập doanh nghiệp tại Việt Nam?

Theo điều 17 Luật doanh nghiệp 2020 quy định về “Quyền thành lập, góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp và quản lý doanh nghiệp” như sau  

  1. Tổ chức, cá nhân có quyền thành lập và quản lý doanh nghiệp tại Việt Nam theo quy định của Luật này, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này. 
  2. Tổ chức, cá nhân sau đây không có quyền thành lập và quản lý doanh nghiệp tại Việt Nam: 
    a)     Cơ quan nhà nước, đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân sử dụng tài sản của nhà nước để thành lập doanh nghiệp kinh doanh thu lợi riêng cho cơ quan đơn vị mình; 
    b)     Cán bộ, công chức, viên chức theo quy định của Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên chức; 
    c)     Sĩ quan, hạ sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân, viên chức, quốc phòng trong các cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân Việt Nam; sĩ quan, hạ sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân, viên chức, quốc phòng trong các cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân Việt Nam, trừ người được cử làm đại diện theo uỷ quyền để quản lý phần vốn góp Nhà nước tại doanh nghiệp hoặc quản lý doanh nghiệp nhà nước; 
    d)      Cán bộ lãnh đạo, quản lý nghiệp vụ trong doanh nghiệp nhà nước thao quy định tại điểm a khoản 1 Điều 68 của Luật này, trừ người được cử làm đại diện theo uỷ quyền để quản lý phần vốn góp của Nhàn nước tại doanh nghiệp; 
    đ)      Người chưa thành niên, người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự; người bị mất năng lực hành vi dân sự; người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ dành vi; tổ chức không có tư cách pháp nhân; 
    e)      Người đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự, bị tạm giam, đang chấp hành hình phạt tù, đang chấp hành biện pháp xử lý hành chính tại cơ sở cai nghiện bắt buộc, cơ sở giáo dục bắt buộc đang bị Toà án cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định; các trường hợp khác theo quy định của Luật Phá sản, Luật Phòng chống tham nhũng. 
            Trường hợp cơ quan đăng ký kinh doanh có yêu cầu, người đăng ký thành lập doanh nghiệp phải nộp Phiếu lý lịch tư pháp cho Cơ quan đăng ký kinh doanh; 
    g)     Tổ chức là pháp nhân thương mại bị cấm kinh doanh, cấm hoạt động trong một số lĩnh vực nhất định theo quy định của Bộ luật Hình sự. 
  3. Tổ chức, cá nhân có quyền góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp vào công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh theo quy định của Luật này, trừ trường hợp sau đây: 
    a)      Cơ quan nhà nước, đơn vị lực lượng vũ

Hồ sơ cần chuẩn bị khi thành lập doanh nghiệp?

Theo

Nộp hồ sơ thành lập doanh nghiệp ở đâu?

Quy định

Chi phí khi thành lập doanh nghiệp?

Quy định