| Loại văn bản | Nghị định |
| Số hiệu | 144/2026/NĐ-CP |
| Cơ quan ban hành | Chính phủ |
| Ngày ký | 05/06/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 20/06/2026 |
| Tình trạng hiệu lực | Còn hiệu lực |
| Văn bản được sửa đổi | NĐ 181/2025/NĐ-CP và NĐ 359/2025/NĐ-CP |
TÓM TẮT
Nghị định 144/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 181/2025/NĐ-CP (quy định chi tiết thi hành Luật Thuế GTGT) đã được sửa đổi bởi Nghị định 359/2025/NĐ-CP. Nghị định có hiệu lực từ 20/06/2026, điều chỉnh một số quy định về đối tượng không chịu thuế GTGT, điều kiện khấu trừ và danh mục khoáng sản xuất khẩu không khuyến khích.
TOÀN VĂN CÁC ĐIỂM MỚI
1. Bổ sung khoản 3a – Bảo hiểm không chịu thuế GTGT (Điều 1)
Nghị định bổ sung khoản 3a vào Điều 4, làm rõ danh sách bảo hiểm không chịu thuế GTGT bao gồm: bảo hiểm nhân thọ, bảo hiểm sức khỏe, bảo hiểm người học, các dịch vụ bảo hiểm khác liên quan đến con người; bảo hiểm vật nuôi, bảo hiểm cây trồng và các dịch vụ bảo hiểm nông nghiệp khác; bảo hiểm tàu thuyền và dụng cụ đánh bắt thủy sản; tái bảo hiểm; bảo hiểm công trình và thiết bị dầu khí tàu chứa dầu nước ngoài hoạt động tại vùng biển Việt Nam.
2. Sửa điểm đ khoản 4 – Bán nợ không chịu thuế GTGT (Điều 2)
Điểm đ khoản 4 Điều 4 được sửa đổi để bổ sung thêm bán chứng chỉ tiền gửi vào nhóm “bán nợ” không chịu thuế GTGT, cụ thể: “Bán nợ bao gồm bán khoản phải trả và khoản phải thu, bán chứng chỉ tiền gửi.”
3. Sửa khoản 14 – Danh mục khoáng sản xuất khẩu (Điều 3)
Danh mục sản phẩm xuất khẩu là tài nguyên, khoáng sản không khuyến khích (Phụ lục I và Phụ lục II) được thay thế bởi danh mục mới ban hành kèm theo Nghị định 144/2026. Giao Bộ Công Thương chủ trì xác định và đề xuất điều chỉnh danh mục; Bộ Tài chính chủ trì nghiên cứu phối hợp báo cáo Chính phủ quyết định khi cần.
4. Sửa điều kiện khấu trừ thuế mua trả góp (Điều 4)
Điểm g khoản 2 Điều 26 được sửa đổi về khấu trừ thuế GTGT đầu vào khi mua trả chậm, trả góp từ 5 triệu đồng trở lên:
- Cần có: hợp đồng mua hàng bằng văn bản + hóa đơn GTGT + chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt (TTKKDTM)
- Nếu chưa đến hạn thanh toán → vẫn được khấu trừ tạm thời
- Đến hạn mà không có TTKKDTM → phải điều chỉnh giảm thuế GTGT đầu vào tương ứng
- Sau đó có TTKKDTM → được kê khai lại để khấu trừ trong kỳ tính thuế có chứng từ
5. Sửa Phụ lục I và Phụ lục II (Điều 5)
Toàn bộ Phụ lục I (khoáng sản khai thác chưa chế biến) và Phụ lục II (khoáng sản khai thác đã chế biến sơ) ban hành kèm theo NĐ 181/2025 được thay thế bằng danh mục mới ban hành kèm NĐ 144/2026.