| Loại văn bản | Luật |
| Số hiệu | 48/2024/QH15 |
| Cơ quan ban hành | Quốc hội |
| Ngày ký | 26/11/2024 |
| Người ký | Chủ tịch Quốc hội Trần Thanh Mẫn |
| Ngày có hiệu lực | 01/07/2025 |
| Tình trạng hiệu lực | Còn hiệu lực (đã được sửa đổi bởi Luật 90/2025, Luật 149/2025) |
TÓM TẮT
Luật Thuế giá trị gia tăng số 48/2024/QH15 được Quốc hội thông qua ngày 26/11/2024, có hiệu lực từ 01/07/2025, thay thế Luật Thuế GTGT số 13/2008/QH12 và các văn bản sửa đổi trước đó. Đây là bước cải cách quan trọng, cập nhật toàn diện các quy định về thuế GTGT phù hợp với nền kinh tế số và xu hướng thương mại điện tử.
1. Ngưỡng doanh thu không chịu thuế GTGT
Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có doanh thu từ 200 triệu đồng/năm trở xuống không phải kê khai, nộp thuế GTGT (Điều 5, khoản 25). Đây là mức ngưỡng mới cao hơn, hỗ trợ hộ kinh doanh nhỏ.
2. Quy định về sàn thương mại điện tử và nền tảng số
Luật 48/2024 bổ sung quy định quan trọng: sàn TMĐT và nền tảng số có chức năng thanh toán phải thực hiện khấu trừ, kê khai và nộp thuế thay cho hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh bán hàng trên sàn (khoản 5, Điều 4).
Đồng thời, nhà cung cấp dịch vụ nước ngoài (như Google, Meta, Netflix…) kinh doanh trên nền tảng số với tổ chức, cá nhân tại Việt Nam phải đăng ký kê khai, nộp thuế GTGT trực tiếp tại Việt Nam.
3. Hệ thống 3 mức thuế suất
Luật duy trì 3 mức thuế suất: 0% (hàng hóa xuất khẩu, dịch vụ xuất khẩu), 5% (nông sản, nước sạch, phân bón, thiết bị y tế, giáo dục…) và 10% (hàng hóa, dịch vụ thông thường còn lại).
4. Quy định về hoàn thuế
Cơ sở kinh doanh có thuế GTGT đầu vào chưa được khấu trừ hết sau 12 tháng hoặc 4 quý liên tục được hoàn thuế. Dự án đầu tư mới có thuế đầu vào từ 300 triệu đồng trở lên được hoàn thuế. Hàng xuất khẩu được hoàn thuế theo quy định.
TOÀN VĂN CÁC QUY ĐỊNH NỔI BẬT
Điều 5 – 26 nhóm đối tượng không chịu thuế GTGT
Luật quy định 26 nhóm hàng hóa, dịch vụ không chịu thuế GTGT bao gồm: sản phẩm nông sản chưa chế biến, sản phẩm muối, bảo hiểm nhân thọ và bảo hiểm nông nghiệp, dịch vụ tài chính – ngân hàng – chứng khoán, dịch vụ y tế – thú y, dịch vụ tang lễ, giáo dục – dạy nghề, phát sóng truyền thanh truyền hình bằng ngân sách nhà nước, xuất bản sách giáo khoa sách chính trị, vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt và tàu điện, máy móc thiết bị chưa sản xuất được trong nước nhập khẩu cho nghiên cứu khoa học, v.v.
Điều 9 – Thuế suất chi tiết
Thuế suất 0%: Hàng xuất khẩu, dịch vụ xuất khẩu, vận tải quốc tế, hoạt động xây dựng lắp đặt công trình ở nước ngoài. Không áp dụng 0% cho: chuyển giao công nghệ ra nước ngoài, dịch vụ tái bảo hiểm ra nước ngoài, dịch vụ cấp tín dụng, chuyển nhượng vốn, thuốc lá rượu bia nhập khẩu rồi xuất khẩu.
Thuế suất 5%: Nước sạch sinh hoạt, phân bón, thuốc trừ sâu, sản phẩm nông lâm thủy sản chưa chế biến (trừ sản phẩm không chịu thuế), thiết bị y tế và dụng cụ y tế, nhà ở xã hội bán cho đối tượng chính sách, dịch vụ khoa học công nghệ, sách chịu thuế GTGT.
Thuế suất 10%: Tất cả hàng hóa dịch vụ còn lại không thuộc 0% hoặc 5%.
Điều 7 – Giá tính thuế
Đối với kinh doanh bất động sản, giá tính thuế = giá bán BĐS – giá đất được trừ. Đối với hàng hóa, dịch vụ khuyến mại đúng quy định thương mại, giá tính thuế = 0. Đối với mua trả góp trả chậm, giá tính thuế = giá bán một lần (không bao gồm lãi trả góp).
Điều 11 – Phương pháp khấu trừ thuế
Phương pháp khấu trừ áp dụng cho doanh nghiệp, HTX có doanh thu từ 1 tỷ đồng/năm trở lên hoặc đăng ký tự nguyện. Thuế GTGT phải nộp = Thuế GTGT đầu ra – Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ. Điều kiện khấu trừ: có hóa đơn GTGT hợp lệ và chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt (đối với giao dịch từ 20 triệu đồng trở lên).
Điều 14 – Hoàn thuế GTGT
Được hoàn thuế trong các trường hợp: (1) Xuất khẩu hàng hóa dịch vụ; (2) Dự án đầu tư mới có thuế đầu vào từ 300 triệu trở lên; (3) Khấu trừ không hết sau 12 tháng hoặc 4 quý liên tiếp; (4) Cơ sở kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khấu trừ chuyển sang đối tượng không chịu thuế hoặc giải thể, phá sản.