Không phải mọi hàng hóa bán ra đều phải tính thuế GTGT. Luật Thuế GTGT số 48/2024/QH15 (hiệu lực từ 01/7/2025) quy định 26 nhóm hàng hóa không chịu thuế GTGT tại Điều 5, được hướng dẫn chi tiết tại Điều 4 Nghị định 181/2025/NĐ-CP. Hiểu rõ danh mục này giúp doanh nghiệp tránh kê khai sai – vì nhầm “không chịu thuế” thành “thuế suất 0%” là lỗi phổ biến có hậu quả khác nhau hoàn toàn. Tham khảo thêm: Thuế GTGT là gì – Hướng dẫn A–Z 2026.
Phân biệt “không chịu thuế GTGT” và “thuế suất 0%”
Đây là điểm nhiều kế toán nhầm nhất. Hai khái niệm này trái ngược nhau về quyền khấu trừ:
| Không chịu thuế GTGT | Thuế suất 0% | |
|---|---|---|
| Thuế đầu ra | Không tính, không xuất hóa đơn GTGT | Tính bằng 0, vẫn xuất hóa đơn GTGT |
| Khấu trừ thuế đầu vào | Không được khấu trừ | Được khấu trừ và hoàn thuế |
| Ví dụ | Chuyển nhượng đất, dịch vụ tín dụng | Xuất khẩu hàng hóa, vận tải quốc tế |
Cơ sở kinh doanh bán hàng không chịu thuế không được kê khai khấu trừ thuế đầu vào của hàng hóa, dịch vụ dùng để sản xuất kinh doanh những hàng đó (Điều 4 khoản 16 NĐ 181/2025). Nếu kinh doanh cả hai loại, phải phân bổ thuế đầu vào theo tỷ lệ doanh thu.
26 nhóm hàng hóa không chịu thuế GTGT
Nông lâm thủy sản sơ chế (nhóm 1)
Sản phẩm cây trồng, rừng trồng, chăn nuôi, thủy sản nuôi trồng và đánh bắt chưa chế biến thành sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường do tổ chức, cá nhân tự sản xuất bán ra. Sơ chế thông thường gồm: làm sạch, phơi sấy, bóc vỏ, xay xát, cắt, đông lạnh, ngâm muối, bảo quản lạnh và các hình thức tương tự (Điều 4 khoản 1 NĐ 181/2025).
Lưu ý: nếu qua chế biến sâu hơn – ví dụ tôm làm chín đóng gói, rau củ đóng hộp có gia vị – không còn thuộc nhóm này và phải chịu thuế GTGT.
Nhà ở thuộc tài sản công và chuyển quyền sử dụng đất (nhóm 2–3)
Nhà ở thuộc tài sản công do Nhà nước bán cho người đang thuê không chịu thuế GTGT. Chuyển quyền sử dụng đất theo quy định pháp luật đất đai cũng không chịu thuế. Lưu ý: phần giá trị xây dựng công trình trên đất vẫn phải tính thuế GTGT bình thường.
Dịch vụ tài chính, ngân hàng, chứng khoán (nhóm 4)
Đây là nhóm rộng nhất, gồm:
Dịch vụ cấp tín dụng (cho vay, bảo lãnh, chiết khấu, cho thuê tài chính). Dịch vụ cho vay của tổ chức không phải tổ chức tín dụng. Kinh doanh chứng khoán (môi giới, tự doanh, bảo lãnh phát hành, tư vấn đầu tư, quản lý quỹ). Chuyển nhượng vốn (bao gồm cả bán doanh nghiệp cho tổ chức khác). Bán nợ (khoản phải thu, phải trả, chứng chỉ tiền gửi). Kinh doanh ngoại tệ. Sản phẩm phái sinh tài chính. Bán tài sản bảo đảm của VAMC để xử lý nợ xấu (Điều 4 khoản 4 NĐ 181/2025).
Dịch vụ thanh toán không phải kinh doanh ngoại tệ và không thuộc danh mục trên thì vẫn chịu thuế GTGT.
Dịch vụ y tế, giáo dục, văn hóa (nhóm 7–8)
Dạy học, dạy nghề theo quy định Luật Giáo dục và Giáo dục nghề nghiệp không chịu thuế. Tuy nhiên các khoản thu hộ, chi hộ của cơ sở giáo dục vẫn không chịu thuế; còn hàng hóa dịch vụ mà đơn vị khác cung cấp cho trường thì phải chịu thuế bình thường.
Xuất bản, phát hành báo chính trị, sách giáo khoa, giáo trình, sách văn bản pháp luật, sách khoa học kỹ thuật, ấn phẩm tuyên truyền và tiền in tiền không chịu thuế. Sách thương mại thông thường không thuộc danh mục này.
Vận tải hành khách công cộng (nhóm 9)
Vận chuyển hành khách bằng xe buýt, tàu điện, phương tiện thủy nội địa thực hiện nội tỉnh, trong đô thị và tuyến lân cận ngoại tỉnh có điểm dừng đón trả khách không chịu thuế. Taxi, xe hợp đồng, vận tải liên tỉnh thông thường không thuộc nhóm này – vẫn chịu thuế GTGT.
Máy móc nhập khẩu cho nghiên cứu khoa học và dầu khí (nhóm 10)
Thiết bị nhập khẩu để nghiên cứu KH&CN, phương tiện thay thế cho thăm dò khai thác dầu khí, máy bay tàu thuyền doanh nghiệp nhập để làm tài sản cố định hoặc cho thuê từ nước ngoài không chịu thuế. Danh mục cụ thể do Bộ Tài chính ban hành.
Hàng nhập khẩu đặc thù (nhóm 11–15)
Gồm các trường hợp: hàng viện trợ nhân đạo, viện trợ không hoàn lại; hàng chuyển khẩu, quá cảnh, tạm nhập tái xuất; chuyển giao công nghệ và nhượng quyền sở hữu trí tuệ; sản phẩm phần mềm và dịch vụ phần mềm; hàng hóa tài nguyên khoáng sản xuất khẩu chưa qua chế biến.
Các nhóm còn lại (nhóm 16–26)
Dịch vụ tang lễ (cho thuê nhà tang lễ, xe tang, chôn cất, di chuyển mộ). Hoạt động duy tu sửa chữa công trình văn hóa, di tích, nhà ở chính sách bằng vốn nhân dân hoặc viện trợ nhân đạo chiếm từ 50% trở lên. Hàng nhập khẩu trong định mức miễn thuế (quà tặng ngoại giao, hành lý, đồ dùng di chuyển). Hàng ủng hộ thiên tai dịch bệnh chiến tranh. Hàng mua bán phục vụ cư dân biên giới trong định mức. Di vật cổ vật bảo vật quốc gia nhập khẩu bởi cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
Thay đổi quan trọng từ 01/7/2025: phân bón và thức ăn chăn nuôi
Đây là điểm gây nhiều tranh luận khi Luật 48/2024 được thông qua. Trước đây, phân bón và thức ăn gia súc, gia cầm thuộc diện không chịu thuế GTGT. Từ 01/7/2025, hai nhóm này được chuyển sang chịu thuế suất 5%.
Lý do: khi không chịu thuế, doanh nghiệp sản xuất phân bón không được khấu trừ thuế đầu vào → đẩy giá thành sản xuất lên cao → người nông dân mua giá cao hơn. Khi chuyển sang 5%, doanh nghiệp được khấu trừ đầu vào, lý thuyết là giá thành giảm, dù người mua cuối phải chịu thêm 5% VAT.
Doanh nghiệp kinh doanh phân bón, thức ăn chăn nuôi cần cập nhật lại hóa đơn, hợp đồng và phần mềm kế toán để phản ánh đúng thuế suất 5% từ 01/7/2025.
Hậu quả khi nhầm “không chịu thuế” thành “miễn thuế”
Hai khái niệm này không giống nhau. “Không chịu thuế” là hàng hóa không nằm trong đối tượng chịu thuế GTGT theo luật định. “Miễn thuế” là trường hợp đáng ra phải nộp nhưng được miễn theo chính sách – thường áp dụng trong thuế TNDN, thuế nhập khẩu.
Nhầm lẫn hai khái niệm này dẫn đến: xuất hóa đơn sai loại, kê khai thiếu hoặc thừa, và khi bị thanh tra sẽ phải giải trình và điều chỉnh toàn bộ hóa đơn liên quan.
Câu hỏi thường gặp
Doanh nghiệp bán cả hàng không chịu thuế lẫn hàng chịu thuế thì xử lý thuế đầu vào thế nào?
Phải phân bổ thuế đầu vào theo tỷ lệ doanh thu chịu thuế/tổng doanh thu. Thuế đầu vào phân bổ cho phần không chịu thuế không được khấu trừ và phải tính vào chi phí.
Lãi tiền vay giữa các công ty trong cùng tập đoàn có chịu thuế GTGT không?
Không, vì đây là dịch vụ cho vay của tổ chức không phải tổ chức tín dụng – thuộc nhóm 4 không chịu thuế (Điều 4 khoản 4 NĐ 181/2025).
Phần mềm bán trong nước chịu thuế suất bao nhiêu?
Không chịu thuế GTGT nếu là sản phẩm phần mềm theo quy định Luật Công nghệ thông tin. Nếu là dịch vụ triển khai, tùy chỉnh phần mềm thì chịu 10%.
Bán đất đai kèm nhà xưởng thì phần nào chịu thuế?
Phần chuyển quyền sử dụng đất không chịu thuế. Phần giá trị nhà xưởng, công trình trên đất chịu thuế GTGT 10%.
Kết luận
Nắm rõ 26 nhóm không chịu thuế GTGT giúp doanh nghiệp kê khai đúng ngay từ đầu, tránh phát sinh thuế truy thu và xử phạt trong các đợt kiểm tra. Điểm mấu chốt cần nhớ: không chịu thuế khác hoàn toàn với 0% – và từ 01/7/2025, phân bón và thức ăn chăn nuôi đã không còn trong danh mục này.
Nếu doanh nghiệp bạn kinh doanh hàng hóa có tính chất đặc thù hoặc pha trộn nhiều nhóm, DVL sẵn sàng hỗ trợ xác định đúng nghĩa vụ thuế GTGT.
Xem thêm: Thuế GTGT là gì – Hướng dẫn toàn diện | Thuế suất GTGT 2026: 0%, 5%, 10% | 7 điểm mới Luật Thuế GTGT 2024