Thuế suất GTGT 2026: Mức 0%, 5%, 10% và điều kiện áp dụng

Từ ngày 01/7/2025, Luật Thuế GTGT số 48/2024/QH15 chính thức có hiệu lực cùng với Nghị định hướng dẫn 181/2025/NĐ-CP. Hệ thống thuế suất GTGT 2026 vẫn giữ ba mức chính là 0%, 5% và 10% – nhưng danh mục hàng hóa áp từng mức đã có thay đổi đáng kể so với trước, đặc biệt ở nhóm 5%. Nếu bạn đang kê khai thuế GTGT, việc áp sai thuế suất có thể dẫn đến truy thu và xử phạt. Bài viết này giúp bạn nắm đúng từng mức và điều kiện cụ thể. Xem thêm toàn bộ khung pháp lý tại: Thuế GTGT là gì – Hướng dẫn A–Z 2026.

Ba mức thuế suất GTGT theo Luật 48/2024

Theo Điều 9 Luật Thuế GTGT 48/2024/QH15, ba mức thuế suất áp dụng từ 01/7/2025 gồm:

Mức thuế suất Nhóm hàng hóa, dịch vụ
0% Hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu; vận tải quốc tế; dịch vụ hàng không, hàng hải cho tàu bay/tàu biển xuất nhập cảnh
5% Nước sạch, phân bón, thức ăn chăn nuôi, thiết bị y tế, dịch vụ y tế, nhà ở xã hội và một số nhóm thiết yếu khác
10% Hàng hóa, dịch vụ còn lại không thuộc 0% và 5%

Thuế suất 0%

Mức 0% áp dụng cho hàng hóa xuất khẩu và một số dịch vụ gắn với hoạt động xuất khẩu. Để được áp 0%, doanh nghiệp phải có đủ ba loại chứng từ theo Điều 18 NĐ 181/2025: hợp đồng xuất khẩu (hoặc ủy thác), chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt và tờ khai hải quan.

Thiếu chứng từ thanh toán không tiền mặt là lý do phổ biến nhất khiến doanh nghiệp bị cơ quan thuế từ chối hoàn thuế GTGT đầu vào. Lưu ý thêm: một số trường hợp xuất khẩu không được áp 0% dù có tờ khai hải quan, gồm chuyển giao công nghệ, tái bảo hiểm, chuyển nhượng vốn ra nước ngoài và dịch vụ quảng cáo, đào tạo, khách sạn cung cấp tại Việt Nam cho tổ chức nước ngoài (Điều 17 khoản 4 NĐ 181/2025).

Thuế suất 5%

Đây là nhóm có nhiều thay đổi nhất so với luật cũ. Từ 01/7/2025, một số hàng hóa trước đây thuộc diện không chịu thuế đã bị chuyển sang mức 5%, cụ thể:

Phân bón các loại – trước đây không chịu thuế, nay chịu 5%. Thay đổi này ảnh hưởng lớn đến ngành nông nghiệp vì doanh nghiệp sản xuất phân bón được khấu trừ thuế đầu vào, nhưng người nông dân mua phân bón phải chịu thêm chi phí.

Thức ăn gia súc, gia cầm, thủy sản và vật nuôi khác – cũng chuyển từ không chịu thuế sang 5%.

Các mặt hàng 5% còn lại theo Điều 9 khoản 2 Luật 48/2024 gồm: nước sạch phục vụ sinh hoạt và sản xuất; máy móc thiết bị chuyên dùng phục vụ sản xuất nông nghiệp; dịch vụ khoa học kỹ thuật, kiểm dịch thú y, bảo vệ thực vật; mủ cao su sơ chế, nhựa thông; đường và phụ phẩm trong sản xuất đường; thiết bị dụng cụ y tế; bông băng y tế; dịch vụ khám chữa bệnh, y tế dự phòng; dịch vụ thú y; nhà ở xã hội bán/cho thuê/cho thuê mua theo chương trình của Nhà nước; dịch vụ tư vấn nông nghiệp cho hộ nông dân.

Thuế suất 10%

Tất cả hàng hóa, dịch vụ không thuộc danh mục 0% và 5% đều áp dụng mức 10%. Đây là mức phổ biến nhất, áp dụng cho hầu hết hàng tiêu dùng, vật liệu xây dựng, máy móc thiết bị thông thường, dịch vụ ăn uống, du lịch, vận chuyển nội địa và các dịch vụ thương mại khác.

Giảm thuế GTGT xuống 8% – còn áp dụng không?

Theo Nghị định 174/2025/NĐ-CP (hiệu lực từ 01/01/2026), một số hàng hóa dịch vụ thuộc nhóm 10% được giảm xuống còn 8%. Đây là chính sách gia hạn từ giai đoạn trước, áp dụng cho nhóm hàng hóa thông thường (không gồm viễn thông, tài chính, ngân hàng, chứng khoán, bảo hiểm, bất động sản, kim loại, sản phẩm khai khoáng và một số nhóm đặc thù). Xem chi tiết danh sách hàng được giảm và điều kiện áp dụng tại: Giảm thuế GTGT 8% – Ai được áp dụng và đến khi nào?

Cách xác định hàng hóa thuộc mức thuế suất nào

Thực tế kê khai, nhiều kế toán gặp khó khi hàng hóa có thể thuộc nhiều nhóm. Nguyên tắc xác định theo thứ tự sau:

Bước 1 – Kiểm tra hàng có thuộc diện không chịu thuế không (Điều 5 Luật 48/2024). Nếu có, không tính thuế đầu ra và không được khấu trừ đầu vào.

Bước 2 – Kiểm tra có thuộc nhóm 0% không (xuất khẩu, vận tải quốc tế). Nếu có, phải đáp ứng điều kiện chứng từ mới được áp.

Bước 3 – Kiểm tra danh mục 5% tại Điều 9 khoản 2 Luật 48/2024. Nếu không có tên trong danh mục, áp 10% (hoặc 8% nếu thuộc diện giảm theo NĐ 174/2025).

Trường hợp hàng hóa sản xuất pha trộn nhiều nguyên liệu – xác định theo tính chất chính của sản phẩm cuối. Ví dụ: thức ăn hỗn hợp cho gia súc có thành phần chính là ngũ cốc → 5%. Đồ uống pha chế từ nguyên liệu nông sản → 10%.

Lỗi thường gặp khi áp sai thuế suất

Áp 0% thiếu điều kiện: Xuất khẩu tại chỗ hoặc bán cho đơn vị trong khu phi thuế quan nhưng không có đủ chứng từ thanh toán không tiền mặt → bị truy thu toàn bộ thuế đầu ra + phạt 20% số thuế thiếu + tiền chậm nộp 0,03%/ngày.

Áp 5% cho hàng không trong danh mục: Một số doanh nghiệp áp 5% cho hàng tưởng là “thiết yếu” nhưng không có trong danh mục Điều 9. Kết quả là sai thuế suất đầu ra, kéo theo sai thuế đầu vào khấu trừ.

Nhầm “không chịu thuế” với “thuế suất 0%”: Đây là hai trường hợp hoàn toàn khác nhau. Hàng không chịu thuế không được khấu trừ thuế đầu vào, còn 0% thì được – và được hoàn thuế. Xem phân tích chi tiết tại bài 7 điểm mới Luật Thuế GTGT 2024.

Câu hỏi thường gặp về thuế suất GTGT

Dịch vụ vận chuyển hàng hóa nội địa áp thuế suất bao nhiêu?
10% (hoặc 8% nếu thuộc diện giảm theo NĐ 174/2025). Riêng vận tải quốc tế mới được 0%.

Phần mềm bán cho khách hàng nước ngoài tiêu dùng ở nước ngoài thì thuế suất bao nhiêu?
0%, vì phần mềm được coi là dịch vụ xuất khẩu tiêu dùng ngoài Việt Nam (Điều 17 khoản 2 NĐ 181/2025). Điều kiện: phải có hợp đồng và chứng từ thanh toán không tiền mặt.

Nhà ở xã hội bán cho người mua chịu thuế suất bao nhiêu?
5%, theo quy định tại Điều 9 Luật 48/2024 – áp dụng cho nhà ở xã hội bán, cho thuê, cho thuê mua theo chương trình hỗ trợ nhà ở của Nhà nước.

Từ 2026 trở đi có thay đổi gì về thuế suất không?
Khung 3 mức 0%/5%/10% giữ ổn định theo Luật 48/2024. Chính sách giảm 8% được điều chỉnh theo từng nghị định gia hạn – theo dõi NĐ 174/2025 và các văn bản cập nhật để nắm thời hạn áp dụng.

Kết luận

Nắm đúng thuế suất GTGT là bước đầu tiên để kê khai chính xác. Sai thuế suất đầu ra không chỉ ảnh hưởng đến nghĩa vụ nộp thuế mà còn kéo theo sai số khấu trừ đầu vào – dễ bị phát hiện trong các đợt thanh tra. Nếu bạn cần rà soát cách kê khai thuế GTGT cho doanh nghiệp mình, đội ngũ DVL sẵn sàng hỗ trợ kiểm tra và tư vấn cụ thể.

Xem thêm: Thuế GTGT là gì – Hướng dẫn toàn diện | Giảm thuế GTGT 8% | 7 điểm mới Luật Thuế GTGT 2024

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *